Danh mục
Trang chủ / Hỏi Đáp Y Dược / Bác sĩ chia sẻ về bệnh lý rối loạn sinh tủy

Bác sĩ chia sẻ về bệnh lý rối loạn sinh tủy

Hội chứng rối loạn sinh tủy là bệnh khá nghiêm trọng, kéo dài và rất khó điều trị. Người bệnh có nguy cơ tử vong do các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra

Hội chứng rối loạn sinh tủy là một nhóm các rối loạn do các tế bào máu bị dị dạng hoặc không hoạt động gây ra. Hội chứng rối loạn sinh tủy khi tủy xương xảy ra vấn đề, nơi sản sinh ra các tế bào máu.

Nguyên nhân gây bệnh rối loạn sinh tủy (MDS) là do đâu?

Bác sĩ Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn cho biết hội chứng rối loạn sinh tủy xảy ra khi trật tự sản sinh các tế bào máu bị phá vỡ.

Những người mắc hội chứng rối loạn sinh tủy có thể do các tế bào máu bị khiếm khuyết, chưa phát triển bình thường: có thể chết ở trong tủy xương hoặc ngay sau khi đi vào dòng máu, theo thời gian số lượng các tế bào khiếm khuyết tăng sinh vượt trội hơn các tế bào máu khỏe mạnh, gây thiếu máu, nhiễm khuẩn và xuất huyết.

Nguyên nhân rối loạn sinh tủy bao gồm:

  • Yếu tố di truyền: do một nhiễm sắc thể bất thường bị rút ngắn được gọi là nhiễm sắc thể Philadelphia.
  • Yếu tố môi trường: do tiếp xúc với bức xạ, hệ thống dây điện hoặc hóa chất trong thời gian dài.

Căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh, hội chứng rối loạn sinh tủy được chia thành hai loại:

  • Hội chứng rối loạn sinh tủy không rõ nguyên nhân (hội chứng rối loạn sinh tủy De novo): nguyên nhân gây ra tình trạng này không được tìm thấy. Hội chứng rối loạn sinh tủy không rõ nguyên nhân thường dễ điều trị hơn các hội chứng rối loạn sinh tủy biết rõ nguyên nhân.
  • Hội chứng rối loạn sinh tủy gây ra bởi hóa chất và phóng xạ (hội chứng rối loạn sinh tủy thứ phát): thường khó điều trị, xảy ra khi phản ứng với điều trị ung thư như hóa trị liệu và xạ trị hoặc phản ứng với sự phơi nhiễm hóa học.

Triệu chứng thường gặp của bệnh rối loạn sinh tủy (MDS) là gì?

Trong giai đoạn đầu, hội chứng rối loạn sinh tủy thường không có triệu chứng hoặc có những triệu chứng không rõ ràng. Sau một khoảng thời gian, dấu hiệu rối loạn sinh tủy có thể biểu hiện:

  • Mệt mỏi
  • Khó thở
  • Thiếu máu dai dẳng không rõ nguyên nhân, khiến da nhợt nhạt, xanh xao không bình thường.
  • Xuất huyết dưới da, niêm mạc, nội tạng.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiêu hóa, sinh dục – tiết niệu,…
  • Có thể bị gan to, lách to hoặc cả hai.
  • Đau bụng
  • Ở bệnh nhân có tăng bạch cầu monocyte có thể thâm nhiễm ngoài da

tuyen-sinh-y-si-da-khoaCó những phương pháp nào được áp dụng để điều trị bệnh rối loạn sinh tủy (MDS)?

Cũng theo bác sĩ Cao đẳng Y Dược Sài Gòn nguyên tắc chung điều trị rối loạn sinh tủy hiện nay bao gồm:

  • Lựa chọn phương pháp điều trị căn cứ theo thể bệnh, yếu tố nguy cơ, tuổi và tổng trạng. 
  • Các biện pháp điều trị chủ yếu hiện nay đang áp dụng là: hóa trị liệu, sử dụng các chất cảm ứng biệt hóa, ghép tủy xương, điều trị bổ trợ cho thiếu máu, xuất huyết, nhiễm trùng. 

Cho đến nay vẫn chưa có phương pháp nào có thể hoàn toàn chữa khỏi bệnh rối loạn sinh tủy. Các phương pháp điều trị hội chứng rối loạn sinh tủy thường tập trung điều trị triệu chứng, tập trung làm chậm sự tiến triển của bệnh và các biện pháp chăm sóc hỗ trợ nhằm kiểm soát các triệu chứng như mệt mỏi, để ngăn ngừa xuất huyết và nhiễm trùng.

Các biện pháp điều trị rối loạn sinh tủy hiện nay bao gồm:

  • Truyền máu: nhằm thay thế các tế bào hồng cầu, bạch cầu hoặc tiểu cầu bất thường ở những người mắc hội chứng rối loạn sinh tủy
  • Thuốc: kích thích tăng số lượng tế bào máu khỏe mạnh, bao gồm thuốc làm tăng số lượng tế bào máu do cơ thể tạo ra, thuốc kích thích tế bào máu hoàn thiện, thuốc ngăn chặn hệ thống miễn dịch, thuốc cho người có những bất thường về di truyền
  • Ghép tế bào gốc tủy xương: trong quá trình thực hiện ghép tế bào gốc tủy xương, bác sĩ sẽ loại bỏ các tế bào máu bị lỗi hay tổn thương bằng các thuốc hóa trị, các tế bào gốc bất thường ở tủy xương sau đó sẽ được thay thế bằng các tế bào được hiến tặng.

Điều trị hỗ trợ:

Chống thiếu máu:

  • Truyền khối hồng cầu
  • Erythropoietin: 10.000UI/lần x 3 lần/tuần hoặc 40.000UI/lần/tuần tiêm dưới da. 

Chống xuất huyết:

  • Truyền khối tiểu cầu cùng nhóm 
  • Tranexamic acid 0,25g x 1-2 ống, có thể tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch
  • Thrombopoietin

Chống nhiễm trùng:

  • Khi có nhiễm khuẩn cần điều trị kháng sinh theo kháng sinh đồ
  • Đảm bảo vệ sinh trong ăn uống, giữ gìn vệ sinh răng miệng, cơ thể 

Chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt hợp lý:

  • Tăng cường các loại thực phẩm chống oxy hóa bao gồm các loại trái cây (như quả việt quất, anh đào, cà chua), rau quả (như bí và ớt chuông).
  • Tránh ăn các loại thực phẩm tinh chế như bánh mì trắng, mì ống và đặc biệt là đường.
  • Ăn ít thịt màu đỏ và các loại thịt nạc, cá nước lạnh, đậu phụ, đậu nành hoặc đậu giàu protein.
  • Sử dụng dầu oliu hoặc dầu thực vật.
  • Không dùng cà phê, rượu, thuốc lá và các chất kích thích khác.
  • Uống đủ nước mỗi ngày.
  • Tập thể dục mỗi ngày 30 phút.