Danh mục
Trang chủ / Hỏi Đáp Y Dược / Bệnh hẹp động mạch phổi nguyên nhân do đâu và triệu chứng thế nào?

Bệnh hẹp động mạch phổi nguyên nhân do đâu và triệu chứng thế nào?

Hẹp động mạch phổ là một khuyết tật bẩm sinh về tim hiếm gặp. Bệnh có thể chẩn đoán được trong vài giờ sau khi sinh và đưa ra những biện pháp điều trị

Hẹp động mạch phổi là bệnh gì?

Hẹp động mạch phổi theo chia sẻ từ bác sĩ Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn là một khuyết tật tim bẩm sinh hiếm gặp và bệnh có thể được chẩn đoán sau khi sinh. Trong bệnh hẹp động mạch phổi, van tim cho phép máu ra khỏi tim đến van động mạch phổi có cấu tạo bất thường.

Van động mạch phổi là một trong bốn van tim chịu trách nhiệm đóng mở khi có máu ra vào tim. Van động mạch phổi có cấu tạo hai lá mỏng, với mỗi nhịp tim đập, van động mạch phổi mở ra để máu được đẩy ra khỏi tim lên phổi để trao đổi khí qua động mạch phổi. Kết thúc mỗi nhịp đập, van lại đóng lại để ngăn ngừa máu chảy ngược về tim.

Khi van tim bị hẹp, một hoặc cả hai lá van bị lỗi hoặc quá dày khiến các van không mở đúng lúc dẫn đến lưu lượng máu đi qua không đủ. Kết quả là máu không thể di chuyển bình thường để lấy oxy từ phổi, kèm theo đó là một lượng máu đi đến phổi qua các con đường tự nhiên khác trong tim và các động mạch ở tim.

Những động mạch ở tim rất cần thiết khi thai nhi đang phát triển trong bụng mẹ, vì lúc này phổi thai nhi chưa hoạt động với chức năng cung cấp oxy cho máu, thai nhi chỉ nhận oxy từ máu mẹ thông qua nhau thai và dây rốn. Tuy nhiên ống động mạch thường đóng lại ngay sau khi trẻ chào đời vì lúc này trẻ đã được cắt dây rốn, phổi của trẻ sẽ hoạt động để cung cấp oxy cho máu.

Nguyên nhân gây bệnh hẹp động mạch phổi là do đâu?

Cũng như hầu hết các bệnh tim bẩm sinh, nguyên nhân gây hẹp động mạch phổi cho đến nay vẫn chưa được xác định. Theo các chuyên gia, nguyên nhân gây hẹp động mạch phổi thường có liên quan đến một số dị tật bẩm sinh của tim như: còn ống động mạch (PDA); hẹp động mạch phổi khi vách ngăn tâm thất còn nguyên vẹn (PA/IVS) và hẹp động mạch phổi với thông liên thất.

Triệu chứng thường gặp của bệnh hẹp động mạch phổi là gì?

Nếu trẻ sinh ra bị mắc bệnh hẹp động mạch phổi, biểu hiện bệnh sẽ được nhận thấy ngay sau khi trẻ cất tiếng khóc chào đời. Triệu chứng hẹp động mạch phổi có thể xuất hiện trong vòng vài giờ hoặc kéo dài vài ngày.

Các triệu chứng thường gặp nhất của bệnh hẹp động mạch phổi là: da xanh hoặc; da lạnh, tái nhợt và ẩm ướt; thở nhanh hoặc khó thở; bú kém, khó thở tăng khi bú

Bác sĩ Cao đẳng Y Dược Sài Gòn cho biết trường hợp người bệnh bị hẹp van mức độ trung bình hoặc nặng, các triệu chứng sẽ xuất hiện khi người bệnh vận động gắng sức: tức ngực; ngất; mệt mỏi; trẻ tăng cân chậm, chậm lớn; khó thở khi gắng sức; chướng bụng; da bị xanh xao hoặc xanh tím.

Khi khám tim có thể nghe thấy âm thổi, cường độ âm to hay nhỏ tùy thuộc vào mức độ độ hẹp của van động mạch phổi cũng như các dị tật bẩm sinh tim khác đi kèm.

Những người hẹp van tim mức độ nhẹ đến trung bình thường ít xuất hiện biến chứng nhưng khi hẹp van tim nghiêm trọng, người bệnh có nguy cơ gặp phải các biến chứng dưới đây:

  • Viêm nội tâm mạc gây nhiễm trùng: là bệnh phổ biến nhất ở những người có bất thường trong cấu trúc tim bẩm sinh.
  • Phì đại tâm thất phải: khi động mạch phổi bị hẹp nghiêm trọng, tâm thất phải cần bơm với lực mạnh hơn để tăng lượng máu vào động mạch phổi, theo thời gian cơ tâm thất sẽ dày lên, làm tăng diện tích buồng tâm thất, cuối cùng cơ tim trở nên xơ cứng và suy yếu.
  • Rối loạn nhịp tim: xảy ra do hẹp van tim gây ảnh hưởng đến quá trình dẫn truyền điện tim.
  • Suy tim: thường gặp sau giai đoạn phì đại tâm thất phải, gây cản trở quá trình tim bơm máu lên phổi và lấy máu từ các cơ quan về tim, khiến người bệnh khó thở, mệt mỏi, phù chi.

Phòng ngừa bệnh hẹp động mạch phổi?

Có chế độ dinh dưỡng hợp lý: trẻ thường dễ mệt khi ăn và nhu cầu năng lượng tăng lên. Hãy cho trẻ ăn thường xuyên và chia bữa ăn thành nhiều bữa nhỏ.

Kháng sinh phòng ngừa: bác sĩ tim mạch có thể khuyến khích trẻ sử dụng thuốc kháng sinh phòng ngừa trước khi thực hiện các thủ thuật nha khoa và các thủ thuật khác để ngăn chặn vi khuẩn xâm nhập vào máu gây bệnh viêm nội tâm mạc nhiễm trùng.

Giúp trẻ năng động: cho trẻ vui chơi và khuyến khích trẻ tham gia các hoạt động mà cơ thể trẻ chịu được để giúp tim khỏe mạnh, cho trẻ nghỉ ngơi đầy đủ và nên có thời gian ngủ trưa. Khi trẻ lớn, hãy trao đổi với bác sĩ tim mạch về những hoạt động phù hợp với trẻ. Nên tránh một số môn thể thao vận động mạnh và di chuyển nhiều.

Y sĩ đa khoa khuyến cáo chủng ngừa cho trẻ đầy đủ theo chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia cũng như các vắc-xin dịch vụ khác như vắc-xin ngừa cúm, vắc-xin ngừa viêm phổi do phế cầu.

Tái khám định kỳ với bác sĩ tim mạch theo đúng lịch hẹn.