Danh mục
Trang chủ / Trung Cấp Y / Y Sĩ Y Học Cổ Truyền / Điều trị bệnh lý cao huyết áp theo Y học cổ truyền như thế nào?

Điều trị bệnh lý cao huyết áp theo Y học cổ truyền như thế nào?

Cao huyết áp là một bệnh lý tim mạch mãn tính với biểu hiện áp lực đo được ở động mạch tăng cao. Cao huyết áp là một bệnh lý nguy hiểm và phổ biến, diễn ra thầm lặng không có triệu chứng cho đến khi bệnh trở nặng.

Cao huyết áp là một trong những bệnh lý tim mạch nguy hiểm

Cao huyết áp là một trong những bệnh lý tim mạch nguy hiểm

CHỈ SỐ HUYẾT ÁP NHƯ THẾ NÀO THÌ ĐANG VƯỢT MỨC QUY ĐỊNH?

Thông thường, huyết áp được tính bằng xác định bằng 2 chỉ số là huyết áp tâm trương và huyết áp tâm thu. Đây là 2 chỉ số nói lên áp lực máu tại 2 thời điểm tim co bóp và giãn nghỉ, ứng với 2 thời điểm áp lực máu trong động mạch chủ cao nhất và thấp nhất trong một chu kỳ của tim. Mỗi hiệp hội, quốc gia lại có 1 khoảng huyết áp được cho là bình thường, không phải tăng huyết áp. Thông thường khoảng huyết áp bình thường đối với cơ thể bình thường, lúc nghỉ ngơi là khoảng 100-140mmHg đối với tâm thu và khoảng 60-90mmHg đối với tâm trương.

Cao huyết áp được chẩn đoán khi chỉ số huyết áp của bệnh nhân thường xuyên cao hơn hoặc bằng 140/90mmHg trong giai đoạn tâm trương hoặc tâm thu hoặc cả 2.

Nguyên nhân dẫn đến cao huyết áp:

  • Có đến 90% bệnh nhân cao huyết áp đều không rõ nguyên nhân chính gây ra gọi là tăng huyết áp nguyên phát như đã nói ở trên.
  • Một số bệnh về thận, nội tiết như: Viêm thận, teo thận, tổng hợp quá nhiều adrenalin,..
  • Bệnh lý về động mạch chủ: Hẹp eo động mạch chủ, hẹp động mạch chủ.
  • Các yếu tố di truyền cùng là 1 nguyên nhân dẫn tới cao huyết áp.
  • Sử dụng rượu, bia, thuốc lá.

Cơ chế bệnh sinh: Tất cả các nguyên nhân trên đều dẫn đến tăng cung lượng tim hoặc giảm sức cản ngoại vi hoặc cả hai. Từ đó mà gây huyết áp ở động mạch cao lên trên mức bình thường.

DẤU HIỆU CAO HUYẾT ÁP LÀ GÌ?

Cao huyết áp còn được gọi là “kẻ giết người thầm lặng” do trong suốt quá trình tiến triển của bệnh, bệnh nhân hầu như không cảm thấy hoặc nhìn thấy bất cứ triệu chứng nào đặc trưng diễn ra. Tăng huyết áp chỉ có thể được phát hiện khi thứ phát hình thành những bệnh khác hay có một số dấu hiệu sau khi huyết áp lên quá cao như: Nhức đầu, tê hoặc ngứa ran các chi, buồn nôn và nôn, đau tim, choáng chóng mặt, chảy máu mũi, vết máu xuất hiện trong kết mạc.

Ngoài ra, dấu hiệu rõ nhất để chẩn đoán tăng huyết áp là huyết áp khi đo được lớn hơn hoặc bằng 140/90 mmHg.

Điều trị bệnh lý cao huyết áp theo Y học cổ truyền

Điều trị bệnh lý cao huyết áp theo Y học cổ truyền

ĐIỀU TRỊ BỆNH CAO HUYẾT ÁP THEO YHCT

Theo Bác sĩ – Giảng viên Trung cấp Y sĩ Y học cổ truyền cho biết: Được chia làm 4 thể điều trị như sau:

Thể can dương xung (âm hư dương xung) :

Ở thể này hay gặp tăng huyết áp ở người trẻ, rối loạn tiền mãn kinh …..

  • Triệu chứng: nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, dễ cáo gắt, miệng đắng họng khô, ít ngủ hay quên, lòng bàn tay chân nóng, rêu lưỡi vàng ít rêu, chất lưỡi đỏ. Mạch huyền sác.
  • Phép chữa: Tư âm tiềm dương hoặc thanh can tả hoả.
  • Bài thuốc: Thiên Ma Câu Đằng ẩm, Long Đởm Tả Can Thang, Lục Vị Quy Thược, Kỷ Cúc Đại Hoàng Thang …….
    Đau đầu mệt mỏi triệu chứng của tăng huyết áp

Bài 1: Lục Vị Quy Thược: Thục địa 10g, Trạch tả 10g, Hoài sơn 10g, Bạch linh 10g, Sơn thù 10g, Đương quy 10g, Đơn bì 10g. Bạch thượt 10g.

Bài 2: Long Đởm Tả Can Thang: Long đởm thảo 10g, Sanh địa 10g, Hoàng cầm 10g, Sa tiền 10g, Chi tử 10g, Trạch tả 10g, Sài hồ 10g, Cam thả 10g, Đương quy 10g, Mộc hương 10g.

  • Châm cứu: huyệt thái xung, thái khê, tam âm giao, dương lăng tuyền, phong trì, nội quan, thần môn, thái dương, bách hội …..

Thể can thận hư:

Thường gặp tăng huyết áp ở người già, xơ cứng động mạch.

  • Triệu chứng: nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, hoảng hốt dễ sợ, ngủ ít hay nằm mê, lưng gối yếu mỏi, tiểu đêm, miệng khô, mặt đỏ, rêu lưỡi vàng dầy bệu, chất lưỡi đỏ. Mạch huyền tế sác.
  • Phép chữa: Tư dưỡng can thận hoặc bổ can thận âm.
  • Bài thuốc: Lục Vị Quy Thược, Kỷ Cúc Đại Hoàng Thang ….
  • Châm cứu: Huyệt thái xung, thái khê, tam âm giao, thận du, can du, huyết hải, quan nguyên, khí hải, mệnh môn …

Thể tâm tỳ hư:

Hay gặp bệnh tăng huyết áp ở người già, có kèm theo loét dạ dày và viêm đại tràng mãn…

  • Triệu chứng: hoa mắt, chóng mặt, đầu choáng, sắc mặt trắng, da khô, mệt mỏi, ngủ ít ăn kém hay đi phân lỏng, rêu lưỡi nhạt, bệu, chất lưỡi trắng nhợt.
  • Phép chữa: Kiện tỳ bổ huyết an thần.
  • Bài thuốc: Quy tỳ thang gia giảm, nhân sâm dưỡng vinh thang, khô thảo sinh địa thang, tiên quyết giáng áp thang….

Bài 1: Quy tỳ thang: Đảng sâm 10g. Đường táo nhân 10g. Đương quy 10g. Long nhãn 10g. Tang ký sinh 10g. Hoa hoè 10g. Bạch truật 10g. Ngưu tất 10g. Mộc hương 10g. Huỳnh cầm 10g. Viễn chí 10g.

Bài 2: Nhân sâm dưỡng vinh thang: Nhân sâm 8g. Đơn sâm 20g. Huỳnh kỳ 16g. Chích thảo 8g. Bạch truật 12g. Nhãn nhục 12g. Bạch thược 12g. Trần bì 8g. Ngũ vị tử 4g. Chi tử 4g. Táo nhân 12g. Sài hồ 8g. Viễn chí 4g. Phục linh 12g. Mộc hương 4g. Đại táo 12g. Thục địa 20g.

  • Châm cứu: Châm bổ huyệt Tam âm giao, túc tam lý, huyết hải, nội quan, thần môn , tâm du, tỳ du, vị du, …
    Thể đàm thấp:

Thể đàm thấp:

Gặp ở người béo tăng huyết áp và cholesterol máu cao.

  • Triệu chứng: người béo bệu, ngực sườn đầy tức, nhức đầu hoa mắt, lợm giọng, buồn nôn, ăn ít ngủ kém, nhiều rêu lưỡi trắng dính dày, ướt, lưỡi bệu. Mạch huyền hoạt.
  • Phép chữa: Kiện tỳ, trừ thấp, hoá đờm.
  • Bài thuốc: Bài bán hạ bạch truật thang, nhị trần thang, ôn đởm thang gia giảm, bát vị giáng áp thang, hoàng tinh tứ thảo thang…

Bài 1: Bán Hạ Bạch Truật Thang: Bán hạ hiệp 10g. Cam thảo 10g. Bạch truật 10g. Trần bì 10g. Bạch linh 10g. Thiên ma 10g. Câu đằng 10g. Ngưu tất 10g. Hoa hoè 10g. Ýdĩ 10g.

Bài 2: Bát vị giáng áp thang: Đơn sâm 30g. Thích tật lê 16g. Mã đâu linh 30g. Đại giả thạch 30g. Câu đằng 16g. Đơn bì 16g. Ngưu tất 16g. Hạ khô thảo 30g.

  • Châm cứu: tỳ du, túc tam lý, can du, đởm du, thái xung, túc lâm khấp, phong long, dương lăng tuyền ….