Danh mục
Trang chủ / Hỏi Đáp Y Dược / Hướng dẫn chuẩn về liều dùng thuốc Cefaclor

Hướng dẫn chuẩn về liều dùng thuốc Cefaclor

Sử dụng liều dùng thuốc Cefaclor phù hợp với từng đối tượng sử dụng sẽ giúp người bệnh đạt được hiệu quả cao trong điều trị các chứng bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn khác nhau.

Thuốc Cefaclor 250mg

Thuốc Cefaclor 250mg

Thông tin dạng và hàm lượng của thuốc Cefaclor

Tốt nghiệp Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, một Dược sĩ cho hay, Cafaclor hiện có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nang, thuốc uống: cefaclor 250mg, 500mg.
  • Thuốc viên nhai: cefaclor 125mg, 187mg, 250mg, 375mg.
  • Viên nén phóng thích kéo dài, thuốc uống: cefaclor 375mg, 500mg.
  • Hỗn dịch, thuốc uống: 125 mg / 5 mL, 187 mg / 5 mL, 250 mg / 5 mL, 375 mg / 5 mL.

Liều dùng thuốc cefaclor cho người lớn

Liều dùng dành cho người lớn đối với bệnh viêm phế quản ở dạng thông thường:

Đợt phát bệnh cấp tính của bệnh chứng nhiễm trùng thứ phát do vi khuẩn của bệnh viêm phế quản cấp tính hoặc viêm phế quản mãn tính do vi khuẩn gây nên:

  • Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 250mg – 500mg sau mỗi 8 giờ.
  • Dạng phóng thích kéo dài: Uống cefaclor 500mg sau mỗi 12 giờ kèm chung với thức ăn
  • Thời gian điều trị: 7 ngày.

Liều dùng dành cho người lớn đối với bệnh viêm phổi ở dạng thông thường:

  • Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 500mg sau mỗi 8 giờ trong vòng 10 đến 21 ngày.

Liều dùng dành cho người lớn đối với chứng viêm tai giữa ở dạng thông thường:

  • Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 250mg đến 500mg sau mỗi 8 giờ trong vòng 10 đến 14 ngày.

Liều dùng dành cho người lớn đối với bệnh viêm xoang ở dạng thông thường:

  • Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 250mg – 500mg sau mỗi 8 giờ trong vòng 10 đến 14 ngày.
  • Dạng phóng thích kéo dài: Uống cefaclor 375mg sau mỗi 12 giờ kèm chung với thức ăn.

Thời gian điều trị: 10 – 14 ngày. Quá trình điều trị lâu hơn, đôi khi từ 3 – 4 tuần, có thể được chỉ định cho các trường hợp khó chữa hoặc tái phát.

Liều dùng dành cho người lớn đối với chứng viêm thận ở dạng thông thường:

  • Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 500mg sau mỗi 8 giờ trong vòng 14 ngày.

Liều dùng dành cho người lớn đối với bệnh nhiễm trùng da hoặc mô mềm ở dạng thông thường trong trường hợp không biến chứng:

  • Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 250mg – 500mg sau mỗi 8 giờ.
  • Dạng phóng thích kéo dài: Uống cefaclor 375mg sau mỗi 12 giờ kèm chung với thức ăn.
  • Thời gian điều trị: 7 đến 10 ngày.

Liều dùng dành cho người lớn đối với bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên ở dạng thông thường ở mức độ nhẹ đến vừa phải:

  • Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 250mg – 500mg sau mỗi 8 giờ.
  • Dạng phóng thích kéo dài: Uống cefaclor 375mg sau mỗi 12 giờ kèm chung với thức ăn.
  • Thời gian điều trị: 10 ngày.

Liều dùng dành cho người lớn đối với chứng viêm amiđan/viêm hầu ở dạng thông thường:

  • Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 250mg – 500mg sau mỗi 8 giờ.
  • Dạng phóng thích kéo dài: Uống cefaclor 375mg sau mỗi 12 giờ kèm chung với thức ăn.
  • Thời gian điều trị: 10 ngày.

Liều dùng dành cho người lớn đối với bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu ở dạng thông thường:

  • Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 250mg – 500mg sau mỗi 8 giờ trong vòng 3 – 10 ngày.

Liều dùng cefaclor căn cứ theo đối tượng, tình trạng bệnh,...

Liều dùng cefaclor cho trẻ em

Đối tượng áp dụng: “Trẻ từ 1 tháng tuổi hoặc lớn hơn 1 tháng tuổi”, giảng viên Liên thông Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết..

Liều dùng dành cho trẻ em đối với chứng viêm amiđan/viêm hầu ở dạng thông thường:

  • Dạng phóng thích nhanh: Uống 20 – 40 mg/kg/ngày, chia thành các liều sau mỗi 8 hoặc 12 giờ; không được vượt quá 1 g/ngày.
  • Thời gian điều trị: ít nhất 10 ngày.

Liều dùng dành cho trẻ em đối với chứng viêm tai giữa ở dạng thông thường:

  • Dạng phóng thích nhanh: Uống 20 – 40 mg/kg/ngày, chia thành các liều sau mỗi 8 hoặc 12 giờ; không được vượt quá 1 g/ngày.
  • Thời gian điều trị: ít nhất 10 ngày.

Liều dùng dành cho trẻ em đối với chứng viêm bàng quang ở dạng thông thường:

  • Dạng phóng thích nhanh: Uống 20 – 40 mg/kg/ngày, chia thành các liều sau mỗi 8 hoặc 12 giờ; không được vượt quá 1 g/ngày.

Liều dùng dành cho trẻ em đối với bệnh viêm thận ở dạng thông thường:

  • Dạng phóng thích nhanh: Uống 20 – 40 mg/kg/ngày, chia thành các liều sau mỗi 8 hoặc 12 giờ; không được vượt quá 1 g/ngày.

Liều dùng dành cho trẻ em đối với bệnh viêm phổi ở dạng thông thường:

  • Dạng phóng thích nhanh: Uống 20 – 40 mg/kg/ngày, chia thành các liều sau mỗi 8 hoặc 12 giờ; không được vượt quá 1 g/ngày.

Liều dùng dành cho trẻ em đối với bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu ở dạng thông thường:

  • Dạng phóng thích nhanh: Uống 20 – 40 mg/kg/ngày, chia thành các liều sau mỗi 8 hoặc 12 giờ; không được vượt quá 1 g/ngày.

Liều dùng dành cho trẻ em đối với bệnh nhiễm trùng da hoặc cấu trúc da ở dạng thông thường:

  • Dạng phóng thích nhanh: Uống 20 – 40 mg/kg/ngày, chia thành các liều sau mỗi 8 hoặc 12 giờ; không được vượt quá 1 g/ngày.

Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế hoàn toàn lời khuyên của bác sĩ. Vì vậy người dùng cần tuân thủ nguyên tắc về liều lượng, hướng dẫn sử dụng của cán bộ y tế tư vấn.

Nguồn: trungcapykhoa.com