Danh mục
Trang chủ / Hỏi Đáp Y Dược / Toàn bộ thông tin về thuốc Butriptyline

Toàn bộ thông tin về thuốc Butriptyline

Thuốc Butriptyline được dùng để điều trị các vấn đề liên quan đến thần kinh và cảm xúc bằng cách tác động vào sự cân bằng của hóa chất tự nhiên trong não.

Toàn bộ thông tin về thuốc Butriptyline

Toàn bộ thông tin về thuốc Butriptyline

Những dạng và hàm lượng của thuốc Butriptyline

Butriptyline trên thị trường dược phẩm hiện nay có dạng viên nang và thuốc uống với hàm lượng sau:

  • Butriptyline 25mg.
  • Butriptyline 50 mg.

Butriptyline có tác dụng như thế nào?

Theo Dược sĩ Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, Butriptyline được dùng để điều trị các vấn đề liên quan đến thần kinh và cảm xúc.

Butriptyline có thể giúp người dùng giải tỏa nóng giận và căng thẳng, cải thiện tâm trạng và cảm xúc phấn khởi, giúp bạn ngủ ngon hơn và tràn đầy năng lượng.

Thuốc còn được dùng để giảm các cơn đau thần kinh (ví dụ như là đau thần kinh sau zona, bệnh thần kinh ngoại biên), rối loạn ăn uống, hoặc các vấn đề liên quan đến cảm xúc khác, thần kinh hoặc ngăn ngừa đau nửa đầu.

Butriptyline thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm ba vòng, hoạt động bằng cách tác động vào sự cân bằng của hóa chất tự nhiên trong não (ví dụ: serotonin).

Tư vấn liều dùng Butriptyline cho người lớn và trẻ em

– Liều dùng thuốc butriptyline cho người lớn dạng Hydrochloride:

  • Liều khởi đầu: Uống 25mg ba lần một ngày
  • Liều dùng tối đa: Uống 150mg mỗi ngày.

– Liều dùng thuốc butriptyline cho trẻ em:

Ở đối tượng này, liều dùng thuốc butriptyline vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Theo đó, người dùng cần đặc biệt chú ý cũng như tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định cho trẻ dùng.

Tác dụng phụ khi dùng thuốc Butriptyline

Theo tìm hiểu, thuốc Butriptyline có thể gây ra những tác dụng phụ khi dùng gồm:

  • Buồn nôn.
  • Hệ tim mạch bị ảnh hưởng.
  • Run, đổ mồ hôi, phản ứng quá mẫn cảm.
  • Thay đổi lượng đường trong máu.
  • Sốt và rối loạn máu.
  • Tiết dịch sữa. Liệt dây thần kinh số 7
  • Tinh hoàn và ngực ở nam giới to hơn bình thường.
  • Co giật, loạn vận động, rối loạn vận động.
  • Rối loạn hành vi.
  • Rối loạn chức năng tình dục.
  • Tăng cảm giác ngon miệng hoặc tăng cân.

Lưu ý: Những tác dụng phụ trên không phải ai cũng gặp và có những tác dụng phụ khác không được đề cập tới. Theo đó, bạn cần trao đổi với bác sĩ/dược sĩ trước khi sử dụng.

Butriptyline không được tự ý sử dụng khi chưa được cho phép

Butriptyline không được tự ý sử dụng khi chưa được cho phép

Tương tác thuốc

Theo giảng viên Liên thông Cao đẳng Dược – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, người dùng không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ, đặc biệt là các loại thuốc sau:

  • Isoniazid (trị lao).
  • Nicardipine (Cardene).
  • ticlopidine (Ticlid).
  • Cimetidine (Tagamet).
  • Methimazole (Tapazole).
  • Ropinirole (Requip).
  • Cây St; John.
  • Thuốc trị sốt rét như pyrimethamine (Daraprim), chloroquine (Arelan), hoặc quinine (Qualaquin).
  • Thuốc trị HIV hoặc AIDS như ritonavir (Norvir, Kaletra) hoặc delavirdine (Rescriptor).
  • Thuốc trị rối loạn nhịp tim như amiodarone (Pacerone, Cordarone), ibutilide (Corvert), dofetilide (Tikosyn), hay sotalol (Betapace).
  • Kháng sinh như terbinafine (Lamisil).
  • Thuốc điều trị các rối loạn tâm thần như chlorpromazine (Thorazine), aripiprazole (Abilify), clozapine (FazaClo, Clozaril), perphenazine (Trilafon), fluphenazine (Prolixin, Permitil), haloperidol (Haldol), hoặc thioridazine (Mellaril).
  • Thuốc trị rối loạn nhịp tim như dronedarone (Multaq), disopyramide (Norpace), flecainide (Tambocor), procainamide (Pronestyl), mexiletine (Mexitil), propafenone (Rythmol), hoặc quinidine (Quin-G).

Đối tượng nào cần lưu ý khi dùng thuốc Butriptyline?

Những đối tượng sau cần lưu ý khi dùng thuốc Butriptyline, gồm:

  • Bệnh tim
  • Đột quỵ
  • Tiền sử đau tim, động kinh
  • Cường giáp
  • Tâm thần phân liệt hoặc các bệnh thần kinh khác
  • Rối loạn lưỡng cực
  • Glaucoma
  • Tiểu đường
  • Vấn đề về đường tiểu.

Lưu ý: Toàn bộ thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế hoàn toàn cho lời khuyên của bác sĩ. Theo đó, bạn cần trao đổi với bác sĩ/dược sĩ trước khi dùng.

Nguồn: Trung cấp Y khoa tổng hợp