Danh mục
Trang chủ / Hỏi Đáp Y Dược / Tổng hợp những vấn đề đáng lưu ý khi sử dụng thuốc imidapril

Tổng hợp những vấn đề đáng lưu ý khi sử dụng thuốc imidapril

Hỏi đáp Y Dược – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur tổng hợp thông tin đầy đủ về thuốc imidapril, trong đó bao gồm các vấn đề đáng lưu ý để sử dụng an toàn và hiệu quả.

Tổng hợp những vấn đề đáng lưu ý khi sử dụng thuốc imidapril

Tổng hợp những vấn đề đáng lưu ý khi sử dụng thuốc imidapril

Thuốc imidapril có tác dụng gì?

Thuốc imidapril là chất ức chế men chuyển angiotensin ACE, thường được chỉ định sử dụng đối với những bệnh tăng huyết áp. Imidapril có tác dụng trong việc ngăn chặn sự hình thành của angiotensin II, nhờ đó có thể làm giảm huyết áp, giảng viên Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết.

Hướng dẫn liều dùng imidapril đúng cách

– Liều dùng imidapril cho người lớn mắc bệnh tăng huyết áp ở dạng thuốc uống:

  • Liều ban đầu, dùng 5 mg mỗi ngày một lần. Liều đầu tiên tốt nhất dùng trước khi đi ngủ.
  • Liều duy trì: dùng 10 mg mỗi ngày. tối đa: 20 mg/ngày.

– Liều dùng imidapril cho trẻ em: Hiện liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Theo đó để đảm bảo an toàn và hiệu quả, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

Hàm lượng của imidapril là gì?

Imidapril có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén, thuốc uống: 5 mg, 10 mg.

Imidapril có dạng 5 mg, 10 mg ở dạng viên nén và thuốc uống

Imidapril có dạng 5 mg, 10 mg ở dạng viên nén và thuốc uống

Lưu ý gì khi sử dụng imidapril để nâng cao hiệu quả và an toàn?

Cũng giống như một số loại thuốc tân dược khác, imidapril cũng có những điều mà người dùng cần chú ý để đảm bảo an toàn và phát huy tối đa công dụng của thuốc. Trong đó các đối tượng sau cần đặc biệt lưu ý:

  • Bạn bị dị ứng với Imidapril;
  • Bị tắc nghẽn lưu lượng máu, cổ trướng;
  • Đang mang thai, dự định có thai hoặc cho con bú;
  • Có mạch máu hẹp;
  • Báo với bác sĩ tất cả những loại thuốc mà bạn đang dùng.

Đồng thời những đối tượng cần thận trọng khi sử dụng như những người bị: bệnh mạch máu ngoại biên; phù mạch tự phát hoặc phù mạch di truyền; xơ vữa động mạch tổng quát; suy tim; xơ gan; mất muối hoặc mất nước. Những đối tượng này cũng ảnh hưởng ít nhiều đến tác dụng của thuốc nên cần đặc biệt khai báo chính xác và thực hiện đúng liều lượng, cách sử dụng của bác sĩ/dược sĩ.

Giảng viên Liên thông Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết, các tác dụng phụ của imidapril bao gồm:

Chóng mặt, nhức đầu, ngứa ran, mệt mỏi, bất lực và rối loạn giấc ngủ là những tác dụng phụ thường gặp nhất. Ngoài ra còn có các tác dụng phụ khác bao gồm:

  • Da: Phát ban, tái da, phù mạch, rụng tóc và rối loạn tâm trạng.
  • Tim: Đau ngực, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.
  • Hô hấp: Ho khan và triệu chứng bệnh đường hô hấp trên khác.
  • Tiêu hóa: loét miệng, viêm tuyến tụy, và rối loạn vị giác.
  • Sinh dục niệu: Suy thận, rối loạn máu và protein trong nước tiểu.
  • Cơ xương khớp: chuột rút cơ bắp.

Tuy nhiên không phải ai cũng có các biểu hiện trên, đồng thời có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác chưa được đề cập. Tuy nhiên nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, cần liên hệ đến bác sĩ/dược sĩ để được tư vấn.

Lưu ý: Những thông tin trên không thể thay thế hoàn toàn cho lời khuyên của bác sĩ/dược sĩ có chuyên môn.

Nguồn: trungcapykhoa.com